A.
Mục tiêu bài học
- Lựa chọn được các loại dây;
- Nêu được cấu tạo, công dụng của nút nối, móc, khoá cáp;
- Thao tác được các nút nối, buộc, móc, khoá cáp.
B. Nội dung bài
học
I. Tình chọn cáp
theo tải trọng
Khi làm việc dây cáp thép phải chịu lực kéo, ngoài ra còn
phải chịu các lực uốn, dập, xoắn. Để đơn giản chủ yếu người ta tính dây cáp
theo lực kéo.
Công thức: 
Trong đó:
Smax: Lực kéo lớn nhất tác
dụng lên dây cáp (N, kG, tấn).
Sd : Lực đứt dây cáp (N, kG, tấn) được xác định
từ công thức thực nghiệm và cho sẵn trong bảng tiêu chuẩn OCT 483-41.
Kat : hệ số an toàn của dây cáp, được xác định
từ thực nghiệm và cho sẵn ở bảng 1 – 1.
Bảng
1 – 1: Hệ Số An Toàn Cho Phép Của Dây Cáp Thép
(TCVN 4244 –
86)
|
Công
dụng của cáp
|
Dạng
dẫn động và
chế
độ làm việc
|
Hệ số an toàn Kat
|
|
Nâng cần và nâng
tải
|
Tay
Máy : - Nhẹ
-
Trung bình
- Nặng
|
4
5
5,5
6
|
|
Giằng cẩu
|
|
3,5
|
|
Giữ cột của thiết bị nâng:
- Hoạt động thường xuyên
- Hoạt động dưới 1 năm
|
|
3,5
3
|
|
Cáp ray của máy trục cáp:
- Hoạt động thường xuyên
- Hoạt động dưới 1 năm
|
|
3,5
3
|
|
Cáp kéo xe
|
|
4
|
|
Cáp dùng lắp thiết bị nâng
|
|
4
|
|
Cáp nâng người
|
|
9
|
Khi dây cáp thép đang dùng có sợi, đứt, mòn gỉ thì không có
nghĩa là phải thay cái mới. Cáp được tiếp tục sử dụng hay loại bỏ theo quy định
trong tiêu chuẩn TCVN 4244 – 86.
* Cáp kết cấu thông thường
khi có số sợi đứt trên một bước bện lớn hơn giá trị cho ở bảng 1 – 2 phải loại
bỏ:
Bảng
1 – 2: Tiêu Chuẩn Loại Bỏ Cáp Theo Số Sợi Đứt
|
Hệ
số an toàn ban đầu của cáp
|
Loại dây cáp
|
|
6 x 19
|
6 x 37
|
6 x 61
|
|
Bện
|
Bện
|
Bện
|
|
Ngược
|
Xuôi
|
Ngược
|
Xuôi
|
Ngược
|
Xuôi
|
|
Số sợi đứt cho phép lớn nhất trên một bước bện
|
|
< 6
|
12
|
6
|
22
|
11
|
36
|
18
|
|
6 ¸
7
|
14
|
7
|
26
|
13
|
38
|
19
|
|
> 7
|
16
|
8
|
30
|
15
|
40
|
20
|
* Cáp kết cấu phối hợp cũng được xác định theo tiêu chuẩn
loại bỏ ở bảng 1 – 1 nhưng phải quy đổi số sợi đứt theo quy ước:
Sợi nhỏ đứt là
1
Sợi lớn nhất là 1,7
* Cáp của những thiết bị dùng để nâng
người, vận chuyển kim loại nóng chảy, chất nổ, chất dễ cháy và chất độc phải loại
bỏ khi số sợi đứt trên một bước bện bằng một nửa số sợi đứt ở bảng 1 – 2.
* Khi cáp bị mòn hoặc bị gỉ ở mặt
ngoài thì số sợi đứt để loại bỏ cáp theo tiêu chuẩn ở bảng 1 – 3:
Bảng 1 – 3 Tiêu Chuẩn Loại Bỏ Cáp Theo Độ Mòn
|
Hệ số an toàn
ban đầu của cáp
|
Loại dây cáp
|
|
6 x 19
|
6 x 37
|
6 x 61
|
|
Bện
|
Bện
|
Bện
|
|
Ngược
|
Xuôi
|
Ngược
|
Xuôi
|
Ngược
|
Xuôi
|
|
Số sợi đứt cho
phép lớn nhất trên một bước bện
|
|
< 6
|
12
|
6
|
22
|
11
|
36
|
18
|
|
6 ¸ 7
|
14
|
7
|
26
|
13
|
38
|
19
|
|
> 7
|
16
|
8
|
30
|
15
|
40
|
20
|
II. Nút nối, móc
khóa cáp.
2.1. Nút
nối dây thừng
|
Nút nối
|
Tên
nút
|
Công
dụng
|
|

|
Nút
giao nhau
|
Nối
tạm thời đầu dây vào khuyết cáp
|
|

|
Nút
dẹt
|
Nối
tạm thời đầu dây cáp to vào khuyết cáp
|
|

|
Nút
móc câu
|
Nối
tạm thời đầu dây vào khuyết cáp
|
|

|
Nút
luồn
|
Tháo
nhanh
|
|

|
Nút
vòng
|
Nối
hai đầu dây có đường kính lớn
|
2.2. Móc
Để
treo hàng người ta dùng móc thông qua dây xích hoặc cáp. Tuỳ theo loại công việc
và thiết bị treo trục mà chọn loại móc treo cho phù hợp. Khi cẩu vật nặng dưới
750kN thường dùng móc đơn, lớn hơn 750kN dùng móc đôi. Móc gồm hai loại móc đơn
và móc kép.
2.2.1.
Móc đơn. (Hình 1-1)
-
Được sử dụng phổ biến trong máy trục. Vật nang được treo lên móc bằng các dây
treo buộc tải hay bằng cơ cấu cặp tải chuyên dùng như kìm cặp, nam châm mang tải…
phần cuối móc. Với tải trọng nâng lớn, móc được treo vào giá treo cùng với ròng
rọc (Hình 1-3). Số lượng ròng rọc trong giá treo phụ thuộc vào bội xuất của
Palăng giảm lực. Kích thước của Palăng được tiêu chuẩn hoá theo tải trọng nâng.
- Khi thiết kế móc không theo tiêu chuẩn, phải tính toán kiểm
tra cuống móc và thân móc.
2.2.2.
Móc đôi. (Hình 1-2)
Móc đôi dùng để treo tải
có chiều dài lớn như: dầm cầu, cột điện, ống dẫn, gỗ…
Móc đôi cũng có thể chọn
theo tiêu chuẩn.
2.2.3.
Những chú ý khi sử dụng.
- Không được cẩu các vật quá nặng, quá tải trọng cho phép
ghi trên nhãn hiệu móc. Nếu móc cũ không rõ tải trọng cho phép thì phải thử với
trọng lượng lớn hơn 25% tải trọng vật cần treo trong 10 phút. Nếu không thấy hiện
tượng gì thì mới được phép sử dụng.
- Phải thường xuyên chú ý kiểm tra bề mặt móc treo xem có
ba via, vết nứt, các vết cắt gọt không nếu có phải loại bỏ ngay. Kiểm tra tải
trọng định kỳ. Nếu hay dùng thì mỗi tháng kiểm tra một lần, dùng ít thì nửa năm
một lần.
- Không được hàn hay vá
đắp lên móc treo.
2.3. Khóa
Cáp
Má
ní hay còn gọi là vòng chốt mở miệng. Má ní được chế tạo bằng thép có dạng chữ U
và một chốt ngang. Công dụng của má ní là để cố định đầu khuyết của vòng dây
treo số 8 hoặc liên kết cáp với vòng treo, tháo lắp rất thuận tiện.

III.
Sử dụng và bảo quản cáp.
- Khi cáp đi qua puly hay quấn vào tang, cáp chịu ứng lực cục bộ,
đường kính puly càng nhỏ thì ứng lực cục bộ càng lớn. Người ta quy định đường
kính puly và tang trống phải lớn hơn từ 10 đến 30 lần đường kính dây cáp tuỳ
theo chế độ làm việc.
- Khi quấn cáp vào cuộn hay tháo ra phải đặt
cáp lên trục quay, nếu không có trục có thể đặt xuống đất mà lắp cả cuộn trên mặt
đất, nếu không cáp đem ra dùng sẽ bị xoắn.
- Khi dùng không được buộc cáp ở chỗ có cạnh sắc, dễ bị đứt. Cần
lót gỗ hay ống thép tròn bổ đôi.
- Không nên dùng các puly sứt mẻ làm xước cáp.
- Không được uốn cáp thành góc nhọn.
- Cần thường xuyên giữ cáp sạch và bôi mỡ bảo quản.
IV.
Thực hành các nút nối, buộc, khóa cáp.