
dụng để nâng các hàng, máy móc nhẹ, không quan trọng
lắm, để di chuyển, ép các cấu kiện thép khi lắp ráp.
2.2. Cấu Tạo.
2.3. Nguyên Lý Làm Việc.
a) Nâng hàng.
Quay
tay quay (5) theo chiều nâng (chiều mũi tên ở hình trên): bánh răng (8) quay,
bánh cóc (9) cũng quay [Cóc hãm (10) trượt trên đỉnh răng bánh cóc (9)]. Bộ
truyền bánh răng (6) được truyền chuyển động từ bánh răng (8) sẽ ăn khớp nhau
quay theo chiều tương đương. Một bánh răng trong bộ truyền sẽ vừa quay vừa lăn
dọc theo thanh răng (2) đưa toàn bộ vỏ kích (1) mang theo mũ kích (3) và bàn
nâng phụ (4) đi lên thực hiện quá trình nâng hàng.
b) Hạ hàng.
-
Đưa cóc hãm (10) sang trái để không ăn khớp với bánh cóc (9).
-
Quay tay quay (5) theo chiều ngược chiều nâng. Qúa trình truyền động tương tự
như khi nâng nhưng theo chiều ngược lại. Mũ kích (3) và bàn nâng phụ đi xuống
và thực hiện quá trình hạ hàng.
c) Giữ hàng.
-
Khi nâng, muốn giữ cho hàng đứng yên, chỉ việc ngừng quay tay quay (5).
-
Khi hạ, để giữ cho hàng đứng yên phải cho cóc hãm (10) ăn khớp với bánh cóc
(9), dưới tác dụng của trọng lượng hàng đè lên đầu hoặc tay nâng làm cho các cặp
bánh răng ăn khớp trong bộ truyền bánh răng (6) có xu thế quay theo chiều hạ,
cóc hãm (10) giữ chặt bánh cóc (9) không cho các chuyển động quay thực hiện,
hàng được giữ đứng yên.
2.4. Công Dụng Và Phạm Vi Sử Dụng.
a) Công dụng
Kích
răng dùng để nâng hạ vật nặng, cũng có thể dùng để dịch chuyển vật theo phương
ngang với khoảng cách ngắn, dùng để nắn ép các kết cấu thép khi gia công, lắp
ráp, …
b) Phạm vi sử dụng
Kích
răng chỉ chế tạo với dạng dẫn động bằng tay, có:
-
Tải trọng từ 0,5 ÷ 10 tấn.
-
Độ cao nâng lớn nhất 0,4 ÷ 0,6m.
-
Kích răng được dùng chủ yếu trong các công việc sửa chữa, gia công, lắp ráp.
2.5. Ưu Nhược Điểm
a) Ưu điểm
Hiệu
suất không cao
= 0,8 ÷ 0,85.
b) Nhược điểm
-
Không có khả năng tự hãm, vì ở chiều hạ, muốn giữ vật đứng yên phải đưa cóc vào
vị trí bánh cóc.
-
Không đảm bảo vì khi mở cóc hãm để hạ vật, vật nặng trên kích được ghìm lại chỉ
do lực tay của người quay kích, do đó rất có thể xảy ra hiện tượng tay quay bật
rất nhanh dễ gây ra tai nạn cho người quay kích.
Để
khắc phục cho người quay kích, bộ phận khoá cho dừng bánh cóc đã được thay thế
bằng bộ phận phanh hãm có mặt ma sát tách rời để tạo nên tay quay.
Mặt khác để giảm bớt lực vào tay quay, ở bộ phận
truyền động chính được bố trí thêm cặp bánh răng trung gian.
2.6. Những Điểm Chú Ý Khi Sử Dụng
Trước
khi sử dụng kích cần phải:
-
Chọn kích theo trọng tải của vật nâng, không được sử dụng quá tải.
-
Kiểm tra độ chặt đều của các bu lông ghép với vỏ kích.
-
Kiểm tra răng của bánh cóc, không được sử dụng bánh cóc có răng bị sứt, mẻ.
-
Quay thử kích. Chỉ làm việc khi bộ phận phanh hãm làm việc tốt, cho đủ dầu mỡ
vào bôi trơn những vị trí cần thiết.
-
Chọn vị trí đặt kích:
+ Đế kích cần đặt vào vị trí chắc chắn,
ít lún, nếu cần phải có gỗ kê.
+ Đầu kích không đặt vào chỗ dễ trượt,
không làm biến dạng vật nâng.
- Khi
nâng vật, lúc đầu chỉ quay kích vài vòng rồi dừng lại để kiểm tra, sau đó mới
tiếp tục nâng cao hơn.
- Thường lau chùi kích, sau thời gian nhất định phải thử tải
định kỳ.
III.
Kích thủy lực
4.1. Khái Niệm.
Kích thuỷ lực (còn gọi là kích dầu), hoạt
động theo nguyên lý thuỷ lực, dùng chất lỏng ép vào mặt dưới đáy pít tông nâng
vật nặng lên. Loại này có khả năng nâng lớn, có thể đến mấy trăm tấn, nhưng tốc
độ nâng hạ chậm và độ cao dương kích thấp hơn 2 loại trên.
4.2. Cấu Tạo.
Hình
2-2: Sơ đồ kích thủy lực
4.3.
Nguyên Lý Làm Việc
a) Nâng hàng.
-
Đóng khoá (5), đẩy tay bơm (9) sang vị trí A, Pít tông bơm (8) chuyển động sang
phải, áp suất trong xi lanh bơm (7) giảm. Áp suất ở khoang giữa (10) lớn hơn,
nên chất lỏng từ khoang chứa (10) ép van một chiều (11) mở cửa đi vào xi lanh
bơm (7).
- Kéo tay bơm (9) về vị trí B, pít tông bơm (8)
chuyển động sang trái, chất lỏng trong xi lanh bơm (7) bị nén lại, van (11)
đóng, van (6), mở ra, chất lỏng đi vào xi lanh kích (1) với áp lực lớn đẩy pít
tông kích (2) đi lên.
Cứ tiếp tục hành trình kéo, đẩy tay bơm
(9) nhiều lần, hàng sẽ được nâng cao lên độ cao cần thiết.
b) Giữ hàng.
Ngừng kéo, đẩy tay bơm (9), dưới tác dụng
của trọng lượng vật nâng, píttông kích (2) có xu thế tụt xuống, nhưng vì cửa
van một chiều (6) đóng, khoá (5) vẫn đóng, chất lỏng không ra khỏi xi lanh kích
(1) vì vậy mà hàng giữ đứng yên.
c) Hạ hàng.
Mở khoá (5), dưới tác dụng của trọng lượng
hàng, chất lỏng từ buồng xi lanh kích (1) qua khoá (5) chạy về khoang chứa
(10), pít tông (2) mang đầu kích (4) tụt từ từ xuống và hàng được hạ xuống.
Để
đề phòng tụt kích khi có sự cố như vỡ phớt chắn, hỏng van, ở đầu pít tông có lắp
thêm vòng đệm bảo hiểm hoặc có ren để lắp đai ốc hãm, pít tông lên tới đâu, đai
ốc hãm hạ tới đó. Vì vậy píttông tự hãm khi bị tụt bất ngờ.
4.4.
Một vài loại kích thuỷ lực khác.
a)
Kích thuỷ lực bơm chung.
Để nâng các vật cỡ lớn hoặc các kết cấu toàn
khối, người ta có thể dùng một kích hoặc vài bộ kích dầu cùng loại, các kích
này không có bộ phận bơm riêng mà được nối thông với một bơm cao áp, bơm dầu
cùng một lúc cho tất cả các kích. Như vậy sự làm việc của tất cả các kích được
đồng bộ, Đảm bảo ổn định trong quá trình nâng hạ vật nặng.
b) Kích thủy lực liên tục
Về mặt nguyên lý cũng giống như
kích thủy lực thường, nhưng được bố trí lộn ngược từ trên xuống dưới xi lanh tiếp
xúc với đáy vật. Pít tông kích tụt xuống dưới, đội xi lanh lên (Hình 2-3). Qúa
trình làm việc của kích thủy lực liên tục (Hình 2- 4)
- Bắt
đầu đặt kích và kích.
- Pít
tông kích tụt xuống phía dưới, đội xi lanh (vỏ kích) lên, nâng theo vật nặng.
- Kê
tôn cao dưới chân đế kích.
- Xả
dầu, pít tông nhờ có hệ thống lò xo kéo thụt vào trong xi lanh.
- Kê
đệm vào giữa đế kích cho phẳng và chắc.
- Tiếp
tục kích như ban đầu, pít tông kích lại tụt xuống đẩy xi lanh kích lên, nâng vật
nặng lên cao thêm.
4.5. Công dụng và phạm vi sử dụng.
Kích thủy lực dùng để nâng, hạ vật có trọng
lượng lớn. Một số kích thủy lực có bộ dụng cụ tháo rời dùng để: nâng, lắp đặt,
hiệu chỉnh thiết bị, uốn ống, vam tháo lắp ổ trượt, ổ lăn.
Kích thủy lực được chế tạo với tải trọng
lớn tới 750 tấn, nhưng trong trục lắp thường dùng kích có tải trọng £ 200 tấn, chiều cao nâng từ 0,15÷0,2m.
Khi làm việc, xi lanh kích có thể chịu áp lực tới 5000at. Hiệu suất làm việc của
kích 0,75 ÷ 0,8.
Khi nâng những kết cấu hoặc thiết bị lớn
như lò cao, nhịp cầu… Thì dùng một bộ kích có ống dẫn nốicùng một máy bơm với lực
nâng trong các kích đồng nhất với nhau. Thiết bị khóa và điều chỉnh trên mỗi
kích cho phép nó có thể làm việc độc lập.
4.6. Ưu – Nhược điểm
a) Ưu điểm
-
Hiệu suất cao (so với kích vít).
-
Tải trọng lớn.
-
Làm việc êm (so với kích răng)
b) Nhược điểm
-
Chiều cao nâng thấp.
-
Tốc độ nâng chậm (so với kích răng).
4.7. Những Điểm Chú Ý Khi Sử Dụng Kích
Thủy Lực
-
Thử tải kích theo định kỳ
-
Kiểm tra trước khi làm việc:
+ Kiểm tra dầu trong khoang chứa.
+
Kiểm tra van, khóa, phớt chắn dầu.
- Đặt kích ở vị trí ổn định, chắc,
không nghiêng lệch, không đặt đầu kích vào những chỗ dễ biến dạng trên vật
nâng.
- Không sử dụng quá tải.
V. Thực hành kích thiết bị
5.1. Bố
trí thiết bị nâng
5.2. Thao
tác nâng
5.3. Thao
tác hạ